banner
Thứ 7, ngày 22 tháng 6 năm 2024
Hướng dẫn chi tiết trình tự thực hiện thủ tục hành chính về hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
14-6-2023

Để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính về hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải phù hợp theo quy định pháp luật, thời gian giải quyết nhanh, tiết kiệm thời gian; hạn chế việc chờ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ do thiếu văn bản pháp lý liên quan, làm mất nhiều thời gian. Sở Giao thông vận tải xây dựng Quy trình nội bộ hướng dẫn chi tiết trình tự thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải như sau:

I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 

STT

Mã số TTHC

Lĩnh vực/ Tên TTHC

I

Lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1

1.009794.000.00.00.H34
 

Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình (đối với các công trình giao thông đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Giao thông vận tải, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng và cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và công trình giao thông trong đô thị thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng)

II

Lĩnh vực Hoạt động xây dựng

2

1.009972.000.00.00.H34
 

Thẩm định thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư xây dựng (kể cả thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư điều chỉnh) thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

3

1.009973.000.00.00.H34
 

Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

 
 II. TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT 

Trình tự

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Kết quả/ sản phẩm

Bước 1

Cơ quan, đơn vị có yêu cầu giải quyết TTHC liên hệ Quầy Sở Giao thông vận tải (số 19, 20) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh - Số 70 đường Lê Hồng Phong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum để nộp hồ sơ.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định ở mục III (nếu không đảm bảo thì chưa tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, điều chỉnh theo quy định).
- Hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử tại Trung tâm.

Cán bộ tiếp nhận

- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả (2 liên: 1 liên giao công dân, 1 liên lưu)/ Ký giao nhận vào Phiếu kiểm soát.

Bước 2

Giải quyết hồ sơ

Bộ phận chuyên môn của Sở Giao thông vận tải

Văn bản thông báo kết quả giải quyết TTHC.

Bước 3

Chuyển kết quả đến cán bộ tiếp nhận

Tổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Giao thông vận tải

- Ký giao nhận vào Phiếu kiểm soát (Phiếu này, lưu vào hồ sơ gốc).

- Kết quả giải quyết TTHC.

Bước 4

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân

Cán bộ tiếp nhận

- In Phiếu kiểm soát trên hệ thống để ký giao trả kết quả (Phiếu này lưu tại quầy Sở GTVT Trung tâm).

- Kết quả giải quyết TTHC

Lưu ý

1. Trong quá trình giải quyết hồ sơ:
- Trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) (đối với thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình), thí nghiệm đối chứng thử tài, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục, công trình theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời gian chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu này không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ có sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ (đối với thủ tục Thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng/ thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư điều chỉnh; Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở) thì Sở Giao thông vận tải tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo đến chủ đầu tư để khắc phục trong thời gian 20 ngày (không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ). Quá thời gian trên, Sở Giao thông vận tải dừng việc thẩm định theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận sẽ liên hệ với cơ quan, đơn vị đề nghị giải quyết TTHC thông quá số điện thoại, email hoặc zalo do người nộp hồ sơ cung cấp.
- Trường hợp đến thời hạn nhưng chưa giải quyết xong hồ sơ, chuyên viên Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm điền Phiếu xin lỗi và đính kèm trên hệ thống để gửi đến tổ chức, cá nhân và Bộ phận tiếp nhận (trong đó nêu rõ lý do và thời gian hẹn trả kết quả lần sau).


Hình ảnh: Quầy Sở Giao thông vận tải (số 19, 20) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh - Số 70 đường Lê Hồng Phong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ CHI TIẾT

1. Hồ sơ Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đầy đủ theo phụ lục VI, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ. Bao gồm:
1.1. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo mẫu tại Phụ lục VIa, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
1.2. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo Phụ lục VIb, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP như sau:
a) Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng:
- Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
- Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
- Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
- Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.
- Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
- Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
- Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
b) Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình:
- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
- Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
- Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.
c) Hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
- Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
- Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
- Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
- Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
- Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
+ Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
+ An toàn phòng cháy, chữa cháy;
+ An toàn môi trường;
+ An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
+ Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
+ Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
+ Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
+ Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).
- Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
- Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
2. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư điều chỉnh thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ, bao gồm:
- Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư điều chỉnh thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
- Văn bản/quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng dự án theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo đề xuất đầu tư dự án kèm theo thuyết minh và bản vẽ sơ bộ, tổng mức đầu tư sơ bộ (nếu có);
- Các văn bản đề xuất đầu tư dự án và ý kiến của các sở, ban ngành liên quan;
- Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án kèm theo thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng/ thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng dự án điều chỉnh;
- Quyết định giao cơ quan, đơn vị triển khai công tác chuẩn bị đầu tư dự án;
- Quyết định phê duyệt dự toán các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư dự án;
- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư dự án;
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư dự án;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát bước lập dự án;
- Quyết định phê duyệt phương án khảo sát;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế bước lập dự án;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển đối với công trình có yêu cầu thi tuyển kiến trúc theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo;
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Các văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường);
 Các thủ tục về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);
- Biên bản, văn bản chấp thuận hướng tuyến, cao độ công trình.
- Biên bản đánh giá hiện trạng, chất lượng đường cũ (nếu xây dựng công trình mới trên đường cũ);
- Biên bản, văn bản thỏa thuận, xác nhận nguồn gốc xuất xứ, mỏ khai thác sản xuất vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị sử dụng cho xây dựng, lắp đặt vào công trình (kèm theo sơ đồ, cự ly, loại đường vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị từ nơi sản xuất, cung ứng đến hiện trường công trình, dự án);
+ Biên bản, văn bản chấp thuận vị trí đổ thải (kèm theo sơ đồ, cự ly, loại đường vận chuyển đổ thải);
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng bước lập dự án (đầy đủ các nội dung theo TCCS:2020/TCĐBVN Đường ô tô - Tiêu chuẩn khảo sát) được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
- Biên bản nghiệm thu hồ sơ khảo sát xây dựng bước lập dự án;
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra:
- Năng lực nhà thầu khảo sát:
+ Chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng địa hình;
+ Chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng địa chất;
+ Chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng thủy văn;
- Năng lực nhà thầu lập thiết kế cơ sở:
+ Chủ nhiệm thiết kế.
+ Chủ trì thiết kế đường.
+ Chủ trì thiết kế cầu.
+ Chủ trì lập dự toán.
- Năng lực nhà thầu thẩm tra:
+ Chủ nhiệm thẩm tra thiết kế.
+ Chủ trì thẩm tra thiết kế đường.
+ Chủ trì thẩm tra thiết kế cầu.
+ Chủ trì thẩm tra dự toán.
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung sau: Tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
Ghi chú:
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án theo Điểm đ) Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP gồm:
 Văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối đối với các loại công trình như: Công trình giao thông vận tải (quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường xã, đường thôn, xóm, bến xe, bến tàu, bến thủy nội địa, trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm thu phí đường bộ và đấu nối khác... nếu có); công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (đập đầu mối, hồ chứa nước, đập ngăn nước, kênh mương thủy lợi, đường ống dẫn nước và đấu nối khác... nếu có); công trình xây dựng dân dụng (trụ sở tổ chức, cơ quan, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, các công trình di tích, bảo tàng, thư viện, nhà thờ, chùa và công trình tôn giáo khác, trung tâm thương mại, chợ, siêu thị và đấu nối khác... nếu có); công trình công nghiệp (đường dây truyền tải điện và trạm biến áp các loại, công trình điện gió, điện mặt trời, tuyến ống dẫn khí, dẫn dầu, kho chứa xăng dầu, khí hóa lỏng, hóa chất và đấu nối khác... nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, nhà để xe ô tô ngầm, nổi, sân bãi để xe ô tô, máy, thiết bị, trụ, cáp viễn thông và đấu nối khác... nếu có); công trình quốc phòng, an ninh và các loại công trình khác nếu có.
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan theo Điểm e) Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP gồm:
+ Giấy cấp phép của cấp thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân được khai thác mỏ đất sử dụng để san lấp công trình; giấy cấp phép khai thác, sản xuất, buôn bán các loại vật liệu sử dụng để xây dựng công trình như: Đá, cát và vật liệu khác nếu có kèm theo Biên bản xác nhận trữ lượng, chất lượng, sơ đồ cự ly và loại phương tiện vận chuyển vật liệu đến chân công trình giữa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế và chính quyền địa phương nếu có.
+ Biên bản đánh giá hiện trạng đường cũ giữa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn khảo sát, cơ quan quản lý giao thông đối với các dự án sửa chữa, nâng cấp đường hiện trạng. Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát.
+ Biên bản làm việc giữa chủ đầu tư, chính quyền địa phương, tư vấn khảo sát, thiết kế thống nhất vị trí, trữ lượng, biện pháp bảo vệ để không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh tại các bãi chứa đất thải; sơ đồ, cự ly vận chuyển đổ thải...
+ Văn bản phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường dự án của cấp thẩm quyền (nếu có). Các văn này phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng trước 02 ngày so với ngày hẹn trả hồ sơ đã ghi trên phiếu hẹn trả hồ sơ.
+ Văn bản xác nhận nguồn cung cấp số liệu thủy văn của Trạm thủy văn theo quy định và của các cơ quan quản lý thủy điện, thủy lợi.
Các văn bản trên, cơ quan được giao chủ trì lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, các chủ đầu tư khẳng định có hoặc không có và ghi rõ trong Mục II của Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Quy trình thẩm định thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo Điều 15, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/thiết kế điều chỉnh, bổ sung phải đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Khoản 3, Điều 37, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:
- Tờ trình thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/thiết kế điều chỉnh, bổ sung theo Mẫu số 4 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
- Quyết định phê duyệt lựa chọn nhà thầu khảo sát, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
- Quyết định phê duyệt phương án khảo sát bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của Nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu).
- Văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu) và các văn bản khác có liên quan. Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng (đầy đủ các nội dung theo TCCS:2020/TCĐBVN Đường ô tô - Tiêu chuẩn khảo sát) được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;
- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Năng lực nhà thầu khảo sát:
+ Chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng địa hình.
+ Chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng địa chất.
+ Chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng thủy văn.
- Năng lực nhà thầu lập thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở:
+ Chủ nhiệm thiết kế.
+ Chủ trì thiết kế đường.
+ Chủ trì thiết kế cầu.
+ Chủ trì lập dự toán.
- Năng lực nhà thầu thẩm tra:
+ Chủ nhiệm thẩm tra thiết kế.
+ Chủ trì thẩm tra thiết kế đường.
+ Chủ trì thẩm tra thiết kế cầu.
+ Chủ trì thẩm tra dự toán.
- Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu thẩm định dự toán xây dựng, ngoài các nội dung quy định ở trên, hồ sơ phải có thêm dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định dự toán xây dựng; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
Chủ đầu tư khẳng định có hoặc không có và ghi rõ trong Mục II của Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ).

Tổ Theo dõi, quản lý CLCTGT (ĐVH)


Số lượt xem:1228

1 người đã bình chọn. Trung bình 5
line_weight BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

 

TRANG THÔNG TIN SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH KON TUM
Quản lý và nhập tin: Sở Giao Thông Vận Tải, Tầng 6, Tòa nhà B Khối tổng hợp - Trung tâm Hành chính tỉnh Kon Tum , Tổ 8 - phường Thống Nhất - TP Kon Tum - tỉnh Kon Tum.
Người chịu trách nhiệm chính: Giám đốc Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Kon Tum.
Điện thoại: 0260.3862536 ; Email: sgtvt@kontum.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'Trang Thông tin điện tử Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum' hoặc 'www.sgtvt.kontum.gov.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.

Chung nhan Tin Nhiem Mang


667908 Tổng số người truy cập: 3916 Số người online:
TNC Phát triển: